án treo

án treo

Tòa án đã quyết định cho bị cáo hưởng án treo.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bản án của tòa án trong đó hình phạt được tạm hoãn thi hành, người bị kết án không phải chấp hành hình phạt ngay nếu trong thời gian thử thách họ không vi phạm các điều kiện do tòa án quy định. "Án treo" một chế định pháp lý, thể hiện sự khoan hồng của pháp luật, tạo điều kiện cho người phạm tội cải tạo tại cộng đồng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bị cáo nhận án treo 18 tháng về tội cố ý gây thương tích. (Bị cáo được hưởng án treo không phải vào ngay nếu tuân thủ các điều kiện trong 18 tháng.)
    • Việc được hưởng án treo giúp anh ấy cơ hội tiếp tục công việc chăm sóc gia đình. (Án treo tạo điều kiện để người bị kết án tái hòa nhập cộng đồng.)
    • Luật sư đã đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo hưởng án treo. (Đây một đề nghị về hình phạt từ phía bào chữa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cho hưởng án treo": cụm từ phápdùng khi tòa án ra quyết định áp dụng hình phạt này.
    • Tòa án đã quyết định cho bị cáo hưởng án treo. (Tòa án đã tuyên án với hình phạt nhưng cho hoãn thi hành.)
  • "thời gian thử thách của án treo": chỉ khoảng thời gian người được hưởng án treo phải chứng minh sự cải tạo.
    • Thời gian thử thách của án treo 3 năm, trong thời gian đó anh ta không được phạm tội mới. (Đây điều kiện bắt buộc để án treo hiệu lực.)
Biến thể từ liên quan
  • Hình phạt : hình phạt chính án treo tạm hoãn thi hành.
  • Thời gian thử thách: giai đoạn kiểm tra, đánh giá đối với người được hưởng án treo.
  • Ân xá/Đặc : các chế định khoan hồng khác của Nhà nước, khác với bản chất pháp lý của án treo.
  • Miễn chấp hành hình phạt: kết quả cuối cùng nếu người được hưởng án treo vượt qua thời gian thử thách thành công.
Từ đồng nghĩa/Giải thích gần nghĩa
  • Bản án được hoãn thi hành: cách giải thích nghĩa của thuật ngữ này.
  • Hình phạt tù treo: cách gọi khác, nhấn mạnh vào tính chất "treo" (tạm hoãn) của hình phạt .
Các cụm từ liên quan
  • Bị tuyên án treo: trạng thái của người nhận bản án này.
    • bị tuyên án treo, anh ta vẫn bị giám sát chặt chẽ trong thời gian thử thách.
  • Thi hành án treo: chỉ việc thực hiện các nghĩa vụ, điều kiện trong thời gian thử thách.
    • Cơ quan thi hành án dân sự trách nhiệm giám sát việc thi hành án treo.
Lưu ý pháp lý
  • Án treo không phải miễn hình phạt. Đây điểm quan trọng cần phân biệt. Người được hưởng án treo vẫn bị coi án tích sẽ phải chấp hành hình phạt nếu vi phạm điều kiện trong thời gian thử thách.
  • Án treo chỉ áp dụng đối với hình phạt , không áp dụng cho các hình phạt khác như cải tạo không giam giữ hoặc phạt tiền.